Những điều cần biết về tuyển sinh đại học chính quy tập trung năm 2019 của Học viện Báo chí và Tuyên truyền

    13/03/2019 04:46 PM


    Học viện Báo chí và Tuyên truyền trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Học viện có chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong lĩnh vực lý luận chính trị, báo chí - truyền thông và một số lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn khác. Học viện đang tổ chức đào tạo 42 chương trình ở trình độ đại học, trong đó có 36 chương trình hệ đại trà, 5 chương trình chất lượng cao, 1 chương trình liên kết quốc tế. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019 của Học viện là 1.950 sinh viên.

    I. Phương thức tuyển sinh

    Năm 2019, Học viện Báo chí và Tuyên truyền chủ trương đa dạng hóa các phương thức tuyển sinh nhằm tạo cơ hội cho các thí sinh và nâng cao chất lượng sinh viên tuyển mới.

    1. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển: đối với nhóm 1 - ngành Báo chí.

    Môn thi tuyển: Năng khiếu báo chí - tổ chức thi tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

    Xét tuyển căn cứ kết quả thi Năng khiếu báo chí kết hợp với kết quả thi THPT quốc gia của 2 môn khác (theo từng tổ hợp).

    2. Xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT quốc gia: đối với nhóm 2, 3, 4.

    - Nhóm 2 gồm các ngành: Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học, Xuất bản, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý công, Quản lý nhà nước;

    - Nhóm 3: Ngành Lịch sử;

    - Nhóm 4 gồm các ngành: Truyền thông quốc tế, Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Ngôn ngữ Anh.

    Tổ hợp môn xét tuyển được quy định cho từng nhóm ngành như sau:

    Nhóm ngành

    Môn bắt buộc (A)

    Môn tự chọn (B) (chọn 1 trong các bài thi/môn thi dưới đây)

    Môn Năng khiếu (C)

    Điểm xét tuyển

    1

    Ngữ văn

    Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

    Năng khiếu báo chí

    A + B + C

    2

    Ngữ văn + Toán

    Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh, Khoa học xã hội

    -

    A + B

    3

    Ngữ văn + LỊCH SỬ (hệ số 2)

    Địa lý, Toán, Tiếng Anh, Giáo dục công dân

    -

    A + B

    4

    Ngữ văn + TIẾNG ANH (hệ số 2)

    Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

    -

    A + B

     

    - Học viện có sử dụng điểm thi được bảo lưu theo Quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT QG để xét tuyển.

    - Học viện quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh sang điểm xét tuyển sinh, cụ thể như sau:

    STT

    Mức điểm chứng chỉ tiếng Anh

    Điểm quy đổi

    để xét tuyển sinh

    TOEFL ITP

    TOEFL iBT

    IELTS

    1

    475 - 499

    53 - 60

    4.5

    7,0

    2

    500 - 524

    61 - 68

    5.0

    8,0

    3

    525 - 549

    69 - 76

    5.5

    9,0

    4

    ≥ 550

    ≥ 77

    ≥ 6.0

    10,0

     

    Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP và TOEFL iBT (do tổ chức Educational Testing Service cấp) và chứng chỉ IELTS (do tổ chức British Council hoặc International Development Program cấp) còn hiệu lực (tính đến ngày 15/6/2019) cần nộp bản sao công chứng chứng chỉ về Học viện để quy đổi điểm xét tuyển sinh.

    3. Xét tuyển theo học bạ: tối đa 30% chỉ tiêu của từng ngành/chuyên ngành

    - Thí sinh là học sinh các trường chuyên/năng khiếu của tỉnh (Danh sách các trường chuyên/năng khiếu xem Phụ lục), đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong cả 3 năm học THPT: được đăng ký xét tuyển tất cả các ngành; nếu đăng ký xét tuyển ngành Báo chí phải dự thi môn Năng khiếu báo chí và đạt 5/10 điểm trở lên mới đủ điều kiện xét tuyển.

    - Thí sinh là học sinh các trường THPT công lập khác (không phải trường chuyên/năng khiếu) đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong cả 3 năm học THPT: được đăng ký xét tuyển bằng học bạ các ngành sau: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học, Xuất bản, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Lịch sử.

    II. Chỉ tiêu tuyển sinh, mã ngành/chuyên ngành và tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển.

    Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của Học viện là 1950 sinh viên. Chỉ tiêu cụ thể theo từng ngành/chuyên ngành như sau:

     

    TT

    Ngành học

    Mã ngành

    Mã chuyên ngành

    Chỉ tiêu

    Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển

     1

    Báo chí, chuyên ngành Báo in

     

    602

    50

    - Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán (R15)

    - Ngữ văn, Năng khiếu báo chí,  Tiếng Anh (R05)

    - Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học tự nhiên (R06)

    - Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học xã hội (R16)

    2

    Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

     

    604

    50

    3

    Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

     

    605

    50

    4

    Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

     

    607

    50

    5

    Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình chất lượng cao

     

    608

    40

    6

    Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử chất lượng cao

     

    609

    40

    7

    Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

     

    603

    40

    - Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán (R07)

    - Ngữ văn, Năng khiếu  Ảnh báo chí,  Tiếng Anh (R08)

    - Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học tự nhiên (R09)

    - Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học xã hội (R17)

    8

    Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

     

    606

    40

    - Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán (R11)

    - Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình,  Tiếng Anh (R12)

    - Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học tự nhiên (R13)

    - Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học xã hội (R18)

    9

    Truyền thông đại chúng

    7320105

     

    100

    Nhóm 2:

    - Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội (C15)

    - Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên (A16)

    - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

    10

    Truyền thông đa phương tiện

    7320104

     

    50

    11

    Triết học

    7229001

     

    40

    12

    Chủ nghĩa xã hội khoa học

    729008

     

    40

    13

    Kinh tế chính trị

    7310102

     

    40

    14

    Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

     

    527

    100

    15

    Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

     

    528

    40

    16

    Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

     

    529

    50

    17

    Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

    7310202

     

    50

    18

    Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

     

    530

    50

    19

    Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

     

    531

    50

    20

    Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

     

    532

    50

    21

    Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

     

    533

    40

    22

    Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

     

    535

    50

    23

    Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

     

    536

    40

    24

    Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

     

    538

    50

    25

    Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

     

    801

    50

    26

    Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

     

    802

    50

    27

    Xã hội học

    7310301

     

    50

    28

    Công tác xã hội

    7760101

     

    50

    29

    Quản lý công

    7340403

     

    50

    30

    Quản lý nhà nước

    7310205

     

    50

    31

    Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

    7229010

     

    40

    Nhóm 3:

    - Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý (C00)

    - Ngữ văn, LỊCH SỬ, Toán (C03)

    - Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh (D14)

    - Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân (C19)

    32

    Truyền thông quốc tế

    7320107

     

    50

    Nhóm 4:

    TIẾNGANH, Ngữ văn, Toán (D01)

    TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (D72)

    TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học xã hội (D78)

    33

    Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

     

    610

    50

    34

    Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

     

    611

    50

     

    Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

     

    614

    40

    35

    Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

     

    615

    50

    36

    Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

     

    616

    80

    37

    Quảng cáo

    7320110

     

    40

    38

    Ngôn ngữ Anh

    7220201

     

    50

     

    III. Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

    Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần đáp ứng các điều kiện sau:

    - Có kết quả xếp loại học lực từng năm học trong 3 năm Trung học phổ thông đạt 6,0 trở lên;

    - Hạnh kiểm 3 năm Trung học phổ thông xếp loại Khá trở lên;

    Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (học lực, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.

    - Thí sinh dự thi các ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp, không bị dị tật về ngoại hình.

    - Thí sinh dự thi chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m65, nữ cao 1m60 trở lên).

    Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

    IV. Thời gian, hình thức nhận hồ sơ

    1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, tổ chức thi Năng khiếu báo chí:

    * Đối với ngành Báo chí:

    + Nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 06/5 đến hết ngày 15/6/2019.

    + Thông báo danh sách thí sinh, số báo danh và phòng thi trên Website Học viện vào ngày 18/6/2019.

    + Thi môn Năng khiếu báo chí ngày 08/7 và 09/7/2019:

    Sáng 08/7: tiếp sinh, phổ biến Quy chế thi, phát thẻ dự thi cho thí sinh;

    Chiều 08/7: thi trắc nghiệm: tất cả thí sinh; thi tự luận: đối với thí sinh đăng ký dự tuyển các chuyên ngành Báo in, Báo phát thanh, Báo truyền hình, Báo mạng điện tử, Báo truyền hình chất lượng cao, Báo mạng điện tử chất lượng cao.

    Sáng 09/7: thi Năng khiếu chuyên ngành Ảnh báo chí.

    Chiều 09/7: thi Năng khiếu chuyên ngành Quay phim truyền hình.

    + Công bố kết quả thi Năng khiếu báo chí: ngày 13/7/2019.

    * Đối với thí sinh xét tuyển căn cứ kết quả thi THPTQG: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    * Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo học bạ:

    Nộp hồ sơ từ 06/5 đến hết ngày 15/6/2019.Công bố kết quả xét tuyển ngày 15/7/2019.Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 30/7/2019.

    * Xét quy đổi điểm Ielts/Toefl: Thí sinh nộp bản sao công chứng chứng chỉ về Học viện từ 06/5 đến hết ngày 15/6/2019.

    2. Hình thức nhận hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện bằng chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Học viện:

    Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Báo chí và Tuyên truyền,

    36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Ngoài phong bì ghi rõ: Hồ sơ tuyển sinh đại học 2019.

     

     

    PHỤ LỤC: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CHUYÊN/NĂNG KHIẾU

    STT

    TỈNH/THÀNH PHỐ

    TÊN TRƯỜNG

    Các trường THPT chuyên/ năng khiếu trực thuộc trường đại học

    1

    Hà Nội

    Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm HN

    2

    Hà Nội

    Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia HN

    3

    Hà Nội

    Trường THPT chuyên Ngoại ngữ Đại học Quốc gia HN

    4

    Hồ Chí Minh

    Trường Phổ thông Năng khiếu Đại học Quốc gia TPHCM

    5

    Nghệ An

    Trường THPT chuyên Đại học Vinh

    6

    Huế

    Trường THPT chuyên Đại học Khoa học, Đại học Huế

    7

    Long An

    Trường THPT Năng khiếu, Đại học Tân Tạo

    Các trường THPT chuyên, Năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố

    8

    Hà Nội

    Trường THPT chuyên Hà Nội Amsterdam

    9

    Hà Nội

    Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ

    10

    Hồ Chí Minh

    Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

    11

    Hồ Chí Minh

    Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

    12

    Hải Phòng

    Trường THPT chuyên Trần Phú

    13

    Đà Nẵng

    Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn

    14

    Hà Giang

    Trường THPT chuyên Hà Giang

    15

    Cao Bằng

    Trường THPT chuyên Cao Bằng

    16

    Lai Châu

    Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn

    17

    Lào Cai

    Trường THPT chuyên Lào Cai

    18

    Cần Thơ

    Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

    19

    An Giang

    Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

    20

    An Giang

    Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa

    21

    Bạc Liêu

    Trường THPT chuyên Bạc Liêu

    22

    Bắc Giang

    Trường THPT chuyên Bắc Giang

    23

    Bắc Kạn

    Trường THPT chuyên Bắc Kạn

    24

    Bắc Ninh

    Trường THPT chuyên Bắc Ninh

    25

    Bến Tre

    Trường THPT chuyên Bến Tre

    26

    Bình Dương

    Trường THPT chuyên Hùng Vương

    27

    Bình Định

    Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn

    28

    Bình Phước

    Trường THPT chuyên Quang Trung

    29

    Bình Phước

    Trường THPT chuyên Bình Long

    30

    Bình Thuận

    Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo

    31

    Cà Mau

    Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển

    32

    ĐắkLắk

    Trường THPT chuyên Nguyễn Du

    33

    ĐắkNông

    Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

    34

    Điện Biên

    Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn

    35

    Đồng Nai

    Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

    36

    Đồng Tháp

    Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu

    37

    Đồng Tháp

    Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu

    38

    Gia Lai

    Trường THPT chuyên Hùng Vương

    39

    Hà Nam

    Trường THPT chuyên Biên Hòa

    40

    Hà Tĩnh

    Trường THPT chuyên Hà Tĩnh

    41

    Hải Dương

    Trường THPT chuyênNguyễn Trãi

    42

    Hậu Giang

    Trường THPT chuyên Vị Thanh

    43

    Hòa Bình

    Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

    44

    Hưng Yên

    Trường THPT chuyên Hưng Yên

    45

    Khánh Hòa

    Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn

    46

    Kiên Giang

    Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

    47

    Kon Tum

    Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

    48

    Lạng Sơn

    Trường THPT chuyên Chu Văn An

    49

    Lâm Đồng

    Trường THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt

    50

    Lâm Đồng

    Trường THPT chuyên Bảo Lộc

    51

    Long An

    Trường THPT chuyên Long An

    52

    Nam Định

    Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

    53

    Nghệ An

    Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

    54

    Ninh Bình

    Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

    55

    Ninh Thuận

    Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

    56

    Phú Thọ

    Trường THPT chuyên Hùng Vương

    57

    Phú Yên

    Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh

    58

    Quảng Bình

    Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp

    59

    Quảng Nam

    Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

    60

    Quảng Nam

    Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

    61

    Quảng Ninh

    Trường THPT chuyên Hạ Long

    62

    Quảng Trị

    Trường THPT chuyên Lê Qúy Đôn

    63

    Sóc Trăng

    Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

    64

    Sơn La

    Trường THPT chuyên Sơn La

    65

    Tây Ninh

    Trường THPT chuyên HoàngLê Kha

    66

    Thái Bình

    Trường THPT chuyên Thái Bình

    67

    Thái Nguyên

    Trường THPT chuyên Thái Nguyên

    68

    Thanh Hóa

    Trường THPT chuyên Lam Sơn

    69

    Thừa Thiên Huế

    Trường THPT chuyên Quốc Học

    70

    Tiền Giang

    Trường THPT chuyên Tiền Giang

    71

    Trà Vinh

    Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành

    72

    Tuyên Quang

    Trường THPT chuyên Tuyên Quang

    73

    Vĩnh Long

    Trường THPT chuyên Bỉnh Khiêm

    74

    Vĩnh Phúc

    Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

    75

    Yên Bái

    Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

    76

    Quảng Ngãi

    Trường THPT chuyên Lê Khiết

    77

    Bà Rịa-Vũng Tàu

    Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

     

     

    • Năm phát hành
    • Đang truy cập:36
    • Hôm nay: 334
    • Tháng hiện tại: 72626
    • Tổng lượt truy cập: 400604
    Địa chỉ: 36 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội
    Email: website@ajc.edu.vn
    Liên hệ: (84-024) 37.546.963
    Fax: (84-024) 37548949